Nếu bạn đang tìm mã bưu chính tphcm để điền đơn hàng hay hồ sơ, cách an toàn nhất là tra theo địa chỉ cụ thể đến phường/xã, vì mã có thể khác nhau theo khu vực và còn được cập nhật theo hệ thống mã bưu chính quốc gia.
Trả lời nhanh: Mã bưu chính TP.HCM là bao nhiêu?
2 kiểu phổ biến: mã 5 số là 70000 và đôi khi mã 6 số là 700000 tùy nền tảng/biểu mẫu. Để tránh nhầm, hãy kiểm tra trực tiếp trên cổng tra cứu mã bưu chính quốc gia.
1. Mã bưu chính, mã ZIP, mã bưu điện TPHCM khác nhau thế nào?
Thực tế, đa số người dùng khi tìm mã bưu chính tphcm chỉ muốn một “mã vùng giao nhận” để điền vào đơn hàng, hồ sơ, hoặc biểu mẫu. Ba cụm mã bưu chính – mã bưu điện – mã ZIP thường bị gọi lẫn nhau vì cùng phục vụ một mục đích: xác định khu vực phát thư/giao hàng. Khác nhau chủ yếu nằm ở cách gọi và ngữ cảnh sử dụng.
Mã bưu chính (postal code) là gì?
Mã bưu chính là cách gọi chuẩn trong hệ thống bưu chính. Nó được dùng để phân tuyến theo địa bàn (thành phố, quận/huyện, bưu cục, khu vực phát…). Vì vậy, trong cùng TP.HCM, mã có thể thay đổi theo từng khu vực cụ thể chứ không chỉ có “một mã chung cho cả thành phố”.
Nói đơn giản: bạn càng cung cấp địa chỉ chi tiết (đến phường/xã), mã tra được càng sát và hữu ích cho việc giao nhận.
Mã bưu điện là gì?
Mã bưu điện thường là cách gọi đời thường của chính mã bưu chính. Trong các tình huống như gửi hàng, làm vận đơn, điền thông tin nhận hàng… hai cụm này thường được hiểu như nhau. Nếu ai đó hỏi “mã bưu điện TP.HCM”, phần lớn họ đang muốn bạn cung cấp mã bưu chính tphcm phù hợp với địa chỉ.
Mã ZIP là gì?
ZIP code là thuật ngữ bạn gặp nhiều trên biểu mẫu tiếng Anh (đặc biệt theo thói quen từ Mỹ). Tuy nhiên, trong hầu hết form quốc tế, “ZIP/Postal code” chỉ là ô để bạn điền mã bưu chính của quốc gia mình.
Vì vậy, nếu form yêu cầu ZIP khi bạn ở TP.HCM, bạn vẫn điền mã bưu chính của địa chỉ tại TP.HCM (chứ không phải “mã ZIP riêng” khác).
Kết luận nhanh để dùng đúng
Gặp Postal code / ZIP code trên form quốc tế → điền mã bưu chính theo địa chỉ TP.HCM của bạn.
Gặp mã bưu điện trong giao nhận nội địa → thường cũng chính là mã bưu chính.
Nếu bạn chỉ lấy “mã chung TP.HCM” để điền cho nhanh, đôi khi vẫn dùng được, nhưng để giao hàng chuẩn (nhất là khu vực dễ nhầm), tốt nhất là tra theo địa chỉ cụ thể.

2. Mã bưu chính TPHCM hiện dùng: 70000 hay 700000?
Bạn sẽ thấy cả 70000 lẫn 700000 khi tra cứu “mã bưu chính tphcm”. Điều này không có nghĩa là TP.HCM có “hai mã chính thức” mâu thuẫn nhau, mà thường là khác chuẩn hiển thị giữa hệ thống dùng 5 số và hệ thống dùng 6 số (thường là thêm số 0 cho đủ độ dài).
Giải thích theo chuẩn 5 số (hay gặp trong form nội địa)
Ở Việt Nam, rất nhiều biểu mẫu nội địa (đơn hàng, thông tin khách, một số hệ thống vận chuyển) quen dùng mã 5 số. Trong bối cảnh đó, 70000 thường được hiểu như một mã “đại diện” cho TP.HCM ở mức tổng quát.
Tuy nhiên, nếu bạn cần giao hàng chính xác, chỉ dùng mã tổng kiểu này đôi khi vẫn “qua form”, nhưng không tối ưu cho định tuyến phát bằng mã theo phường/xã.
Giải thích theo chuẩn 6 số (hay gặp trong dữ liệu quốc tế/chuẩn cũ)
Một số nền tảng quốc tế, phần mềm kho vận, hoặc dữ liệu cũ có thể yêu cầu/hiển thị 6 ký tự số. Khi đó, cùng một mã 5 số có thể được “đệm” thêm 0 để đủ độ dài (ví dụ 70000 → 700000). Đây là lý do bạn thấy 700000 xuất hiện trong một số nguồn.
Điểm quan trọng: đừng vội kết luận 6 số mới là “đúng hơn”. Nhiều hệ thống chỉ đang cần đúng “độ dài trường dữ liệu”.
70000 là dạng mã 5 số thường gặp khi người ta nói nhanh về mã bưu chính TP.HCM. 700000 thường xuất hiện khi hệ thống yêu cầu 6 số và được “đệm” thêm 0. Muốn chắc chắn cho giao hàng, hãy tra mã theo phường/xã đúng địa chỉ.

3. Cách tra cứu mã bưu chính TP.HCM chính xác theo địa chỉ
Muốn dùng mã bưu chính tphcm cho đúng (để giao nhanh, ít hoàn), bạn nên tra theo địa chỉ cụ thể đến phường/xã, thay vì lấy một mã “chung chung” trên mạng.
Tra cứu trên cổng chính thống (từng bước)
Vào cổng Mã bưu chính quốc gia. ( https://mabuuchinh.vn/ )
Nhập: “TP. Hồ Chí Minh” + phường/xã (có thể thêm quận/huyện hoặc tên đường).
Chọn kết quả khớp địa chỉ, copy mã và dán vào form/đơn hàng.
Tra cứu khi chỉ biết Quận/Huyện
Gõ quận/huyện trước để ra danh sách.
Sau đó thêm phường/xã (hoặc một phần địa chỉ như tên đường/chung cư) để lọc ra đúng kết quả.
Kiểm tra chéo khi các bảng online cho mã khác nhau
Ưu tiên kết quả khớp đúng phường/xã hơn là “mã tổng TP.HCM”.
Đừng chọn theo “đủ 5/6 số”; hãy chọn đúng địa bàn trước, độ dài xử lý sau theo yêu cầu của form.
Bảng mã bưu chính TPHCM theo Quận mới 2026
| Quận / Đơn vị hành chính | Mã bưu chính TPHCM (5 số) | Ghi chú nhanh |
|---|---|---|
| TP. Hồ Chí Minh (tổng) | 70000 | Mã tổng dùng khi cần Đại diện TP |
| Quận 1 | 71000 | Mã chung cho quận 1 (nhiều mã chi nhánh) |
| Quận 2 | 71300 | Khu phía Đông (cũ) |
| Quận 3 | 72270 | Trung tâm đô thị |
| Quận 4 | 75400 | Gần trung tâm và bến cảng |
| Quận 5 | 74900 | Khu phố cổ, thương mại |
| Quận 6 | 74600 | Khu dân cư đông đúc |
| Quận 7 | 75600 | Khu đô thị mới Nam Sài Gòn |
| Quận 8 | 75100 | Kênh rạch nhiều |
| Quận 9 | 71500 | Khu phía Đông Nam (hiện thuộc TP Thủ Đức) |
| Quận 10 | 74050 | Khu đô thị trung tâm phía Bắc |
| Quận 11 | 74300 | Khu dân cư lâu đời |
| Quận 12 | 72911 | Ngoại thành phía Bắc |
| Phú Nhuận | 72500 | Giữa Quận 1 và sân bay |
| Bình Thạnh | 71700 | Gần cầu Sài Gòn |
| Tân Bình | 73609 | Gần sân bay Tân Sơn Nhất |
| Bình Tân | 76200 | Khu phía Tây |

4. Bảng danh sách mã bưu chính TPHCM theo 168 Phường/Xã mới 2026
Dưới đây là bảng mã bưu chính tphcm mới nhất sau khi sáp nhập Bình Dương và Vũng tàu, giúp bạn tra cứu nhanh khi thiết lập đơn hàng, hồ sơ, vận chuyển hoặc khai báo thông tin.
| STT | Phường/Xã | Quận/Huyện (cũ) | Mã bưu chính |
|---|---|---|---|
| 1 | Phường Sài Gòn | Quận 1 | 71016 |
| 2 | Phường Tân Định | Quận 1 | 71008 |
| 3 | Phường Bến Thành | Quận 1 | 71009 |
| 4 | Phường Cầu Ông Lãnh | Quận 1 | 71011 |
| 5 | Phường Bàn Cờ | Quận 3 | 72420 |
| 6 | Phường Xuân Hòa | Quận 3 | 72421 |
| 7 | Phường Nhiêu Lộc | Quận 3 | 72422 |
| 8 | Phường Xóm Chiếu | Quận 4 | 72823 |
| 9 | Phường Khánh Hội | Quận 4 | 72822 |
| 10 | Phường Vĩnh Hội | Quận 4 | 72821 |
| 11 | Phường Chợ Quán | Quận 5 | 72722 |
| 12 | Phường An Đông | Quận 5 | 72721 |
| 13 | Phường Chợ Lớn | Quận 5 | 72723 |
| 14 | Phường Bình Tây | Quận 6 | 73121 |
| 15 | Phường Bình Tiên | Quận 6 | 73120 |
| 16 | Phường Bình Phú | Quận 6 | 73122 |
| 17 | Phường Phú Lâm | Quận 6 | 73123 |
| 18 | Phường Tân Thuận | Quận 7 | 72917 |
| 19 | Phường Phú Thuận | Quận 7 | 72907 |
| 20 | Phường Tân Mỹ | Quận 7 | 72916 |
| 21 | Phường Tân Hưng | Quận 7 | 72912 |
| 22 | Phường Chánh Hưng | Quận 8 | 73023 |
| 23 | Phường Phú Định | Quận 8 | 73022 |
| 24 | Phường Bình Đông | Quận 8 | 73024 |
| 25 | Phường Diên Hồng | Quận 10 | 72521 |
| 26 | Phường Vườn Lài | Quận 10 | 72522 |
| 27 | Phường Hòa Hưng | Quận 10 | 72523 |
| 28 | Phường Minh Phụng | Quận 11 | 72624 |
| 29 | Phường Bình Thới | Quận 11 | 72622 |
| 30 | Phường Hòa Bình | Quận 11 | 72623 |
| 31 | Phường Phú Thọ | Quận 11 | 72625 |
| 32 | Phường Đông Hưng Thuận | Quận 12 | 71508 |
| 33 | Phường Trung Mỹ Tây | Quận 12 | 71507 |
| 34 | Phường Tân Thới Hiệp | Quận 12 | 71511 |
| 35 | Phường Thới An | Quận 12 | 71513 |
| 36 | Phường An Phú Đông | Quận 12 | 71516 |
| 37 | Phường An Lạc | Quận Bình Tân | 71906 |
| 38 | Phường Bình Tân | Quận Bình Tân | 71916 |
| 39 | Phường Tân Tạo | Quận Bình Tân | 71915 |
| 40 | Phường Bình Trị Đông | Quận Bình Tân | 71910 |
| 41 | Phường Bình Hưng Hòa | Quận Bình Tân | 71913 |
| 42 | Phường Gia Định | Quận Bình Thạnh | 72330 |
| 43 | Phường Bình Thạnh | Quận Bình Thạnh | 72326 |
| 44 | Phường Bình Lợi Trung | Quận Bình Thạnh | 72329 |
| 45 | Phường Thạnh Mỹ Tây | Quận Bình Thạnh | 72331 |
| 46 | Phường Bình Quới | Quận Bình Thạnh | 72328 |
| 47 | Phường Hạnh Thông | Quận Gò Vấp | 71423 |
| 48 | Phường An Nhơn | Quận Gò Vấp | 71424 |
| 49 | Phường Gò Vấp | Quận Gò Vấp | 71422 |
| 50 | Phường An Hội Đông | Quận Gò Vấp | 71425 |
| 51 | Phường Thông Tây Hội | Quận Gò Vấp | 71426 |
| 52 | Phường An Hội Tây | Quận Gò Vấp | 71427 |
| 53 | Phường Đức Nhuận | Quận Phú Nhuận | 72223 |
| 54 | Phường Cầu Kiệu | Quận Phú Nhuận | 72222 |
| 55 | Phường Phú Nhuận | Quận Phú Nhuận | 72221 |
| 56 | Phường Tân Sơn Hòa | Quận Tân Bình | 72122 |
| 57 | Phường Tân Sơn Nhất | Quận Tân Bình | 72121 |
| 58 | Phường Tân Hòa | Quận Tân Bình | 72125 |
| 59 | Phường Bảy Hiền | Quận Tân Bình | 72124 |
| 60 | Phường Tân Bình | Quận Tân Bình | 72123 |
| 61 | Phường Tân Sơn | Quận Tân Bình | 72126 |
| 62 | Phường Tây Thạnh | Quận Tân Phú | 72009 |
| 63 | Phường Tân Sơn Nhì | Quận Tân Phú | 72008 |
| 64 | Phường Phú Thọ Hòa | Quận Tân Phú | 72012 |
| 65 | Phường Tân Phú | Quận Tân Phú | 72017 |
| 66 | Phường Phú Thạnh | Quận Tân Phú | 72013 |
| 67 | Phường Hiệp Bình | Quận Thủ Đức | 71318 |
| 68 | Phường Thủ Đức | Quận Thủ Đức | 71319 |
| 69 | Phường Tam Bình | Quận Thủ Đức | 71312 |
| 70 | Phường Linh Xuân | Quận Thủ Đức | 71309 |
| 71 | Phường Tăng Nhơn Phú | Quận 9 | 71320 |
| 72 | Phường Long Bình | Quận 9 | 71217 |
| 73 | Phường Long Phước | Quận 9 | 71214 |
| 74 | Phường Long Trường | Quận 9 | 71213 |
| 75 | Phường Cát Lái | Quận 2 | 71115 |
| 76 | Phường Bình Trưng | Quận 2 | 71322 |
| 77 | Phường Phước Long | Quận 9 | 71321 |
| 78 | Phường An Khánh | Quận 2 | 71108 |
| 79 | Xã Vĩnh Lộc | Huyện Bình Chánh | 71823 |
| 80 | Xã Tân Vĩnh Lộc | Huyện Bình Chánh | 71822 |
| 81 | Xã Bình Lợi | Huyện Bình Chánh | 71818 |
| 82 | Xã Tân Nhựt | Huyện Bình Chánh | 71816 |
| 83 | Xã Bình Chánh | Huyện Bình Chánh | 71814 |
| 84 | Xã Hưng Long | Huyện Bình Chánh | 71809 |
| 85 | Xã Bình Hưng | Huyện Bình Chánh | 71813 |
| 86 | Xã Bình Khánh | Huyện Cần Giờ | 73310 |
| 87 | Xã An Thới Đông | Huyện Cần Giờ | 73311 |
| 88 | Xã Cần Giờ | Huyện Cần Giờ | 72018 |
| 89 | Xã Củ Chi | Huyện Củ Chi | 71627 |
| 90 | Xã Tân An Hội | Huyện Củ Chi | 71607 |
| 91 | Xã Thái Mỹ | Huyện Củ Chi | 71625 |
| 92 | Xã An Nhơn Tây | Huyện Củ Chi | 71619 |
| 93 | Xã Nhuận Đức | Huyện Củ Chi | 71618 |
| 94 | Xã Phú Hòa Đông | Huyện Củ Chi | 71616 |
| 95 | Xã Bình Mỹ | Huyện Củ Chi | 71611 |
| 96 | Xã Đông Thạnh | Huyện Hóc Môn | 71708 |
| 97 | Xã Hóc Môn | Huyện Hóc Môn | 71706 |
| 98 | Xã Xuân Thới Sơn | Huyện Hóc Môn | 71712 |
| 99 | Xã Bà Điểm | Huyện Hóc Môn | 71714 |
| 100 | Xã Nhà Bè | Huyện Nhà Bè | 73206 |
| 101 | Xã Hiệp Phước | Huyện Nhà Bè | 73212 |
| 102 | Xã Thạnh An | Huyện Cần Giờ | 73308 |
| 103 | Phường Đông Hòa | TP Dĩ An (Bình Dương) | 75308 |
| 104 | Phường Dĩ An | TP Dĩ An (Bình Dương) | 75306 |
| 105 | Phường Tân Đông Hiệp | TP Dĩ An (Bình Dương) | 75311 |
| 106 | Phường An Phú | TP Thuận An (Bình Dương) | 75209 |
| 107 | Phường Bình Hòa | TP Thuận An (Bình Dương) | 75208 |
| 108 | Phường Lái Thiêu | TP Thuận An (Bình Dương) | 75206 |
| 109 | Phường Thuận An | TP Thuận An (Bình Dương) | 75216 |
| 110 | Phường Thuận Giao | TP Thuận An (Bình Dương) | 75211 |
| 111 | Phường Thủ Dầu Một | TP Thủ Dầu Một (Bình Dương) | 75123 |
| 112 | Phường Phú Lợi | TP Thủ Dầu Một (Bình Dương) | 75110 |
| 113 | Phường Chánh Hiệp | TP Thủ Dầu Một (Bình Dương) | 75122 |
| 114 | Phường Bình Dương | TP Thủ Dầu Một (Bình Dương) | 75121 |
| 115 | Phường Hòa Lợi | TP Bến Cát (Bình Dương) | 75912 |
| 116 | Phường Phú An | TP Thủ Dầu Một (Bình Dương) | 75124 |
| 117 | Phường Tây Nam | TP Bến Cát (Bình Dương) | 75914 |
| 118 | Phường Long Nguyên | Huyện Bàu Bàng (Bình Dương) | 75709 |
| 119 | Phường Bến Cát | TP Bến Cát (Bình Dương) | 75915 |
| 120 | Phường Chánh Phú Hòa | TP Bến Cát (Bình Dương) | 75913 |
| 121 | Phường Vĩnh Tân | TP Tân Uyên (Bình Dương) | 75409 |
| 122 | Phường Bình Cơ | TP Tân Uyên/Huyện Bắc Tân Uyên (cũ) | 75418 |
| 123 | Phường Tân Uyên | TP Tân Uyên (Bình Dương) | 75419 |
| 124 | Phường Tân Hiệp | TP Tân Uyên (Bình Dương) | 75408 |
| 125 | Phường Tân Khánh | TP Tân Uyên (Bình Dương) | 75420 |
| 126 | Xã Thường Tân | Huyện Bắc Tân Uyên (Bình Dương) | 75515 |
| 127 | Xã Bắc Tân Uyên | Huyện Bắc Tân Uyên (Bình Dương) | 75516 |
| 128 | Xã Phú Giáo | Huyện Phú Giáo (Bình Dương) | 75618 |
| 129 | Xã Phước Hòa | Huyện Phú Giáo (Bình Dương) | 75614 |
| 130 | Xã Phước Thành | Huyện Phú Giáo (Bình Dương) | 75617 |
| 131 | Xã An Long | Huyện Phú Giáo (Bình Dương) | 75610 |
| 132 | Xã Trừ Văn Thố | Huyện Bàu Bàng (Bình Dương) | 75707 |
| 133 | Xã Bàu Bàng | Huyện Bàu Bàng (Bình Dương) | 75713 |
| 134 | Xã Long Hòa | Huyện Dầu Tiếng (Bình Dương) | 75812 |
| 135 | Xã Thanh An | Huyện Dầu Tiếng (Bình Dương) | 75807 |
| 136 | Xã Dầu Tiếng | Huyện Dầu Tiếng (Bình Dương) | 75806 |
| 137 | Xã Minh Thạnh | Huyện Dầu Tiếng (Bình Dương) | 75815 |
| 138 | Phường Thới Hòa | TP Bến Cát (Bình Dương) | 75911 |
| 139 | Phường Vũng Tàu | TP Vũng Tàu (BR-VT) | 78223 |
| 140 | Phường Tam Thắng | TP Vũng Tàu (BR-VT) | 78224 |
| 141 | Phường Rạch Dừa | TP Vũng Tàu (BR-VT) | 78219 |
| 142 | Phường Phước Thắng | TP Vũng Tàu (BR-VT) | 78225 |
| 143 | Phường Long Hương | TP Bà Rịa (BR-VT) | 78116 |
| 144 | Phường Bà Rịa | TP Bà Rịa (BR-VT) | 78117 |
| 145 | Phường Tam Long | TP Bà Rịa (BR-VT) | 78118 |
| 146 | Phường Tân Hải | TX Phú Mỹ (BR-VT) | 78714 |
| 147 | Phường Tân Phước | TX Phú Mỹ (BR-VT) | 78711 |
| 148 | Phường Phú Mỹ | TX Phú Mỹ (BR-VT) | 78706 |
| 149 | Phường Tân Thành | TX Phú Mỹ (BR-VT) | 78716 |
| 150 | Xã Châu Pha | TX Phú Mỹ (BR-VT) | 78712 |
| 151 | Xã Long Hải | Huyện Long Điền (BR-VT) | 78412 |
| 152 | Xã Long Điền | Huyện Long Điền (BR-VT) | 78406 |
| 153 | Xã Phước Hải | Huyện Đất Đỏ (BR-VT) | 78313 |
| 154 | Xã Đất Đỏ | Huyện Đất Đỏ (BR-VT) | 78306 |
| 155 | Xã Nghĩa Thành | Huyện Châu Đức (BR-VT) | 78617 |
| 156 | Xã Ngãi Giao | Huyện Châu Đức (BR-VT) | 78606 |
| 157 | Xã Kim Long | Huyện Châu Đức (BR-VT) | 78611 |
| 158 | Xã Châu Đức | Huyện Châu Đức (BR-VT) | 78622 |
| 159 | Xã Bình Giã | Huyện Châu Đức (BR-VT) | 78607 |
| 160 | Xã Xuân Sơn | Huyện Châu Đức (BR-VT) | 78619 |
| 161 | Xã Hồ Tràm | Huyện Xuyên Mộc (BR-VT) | 78519 |
| 162 | Xã Xuyên Mộc | Huyện Xuyên Mộc (BR-VT) | 78518 |
| 163 | Xã Hòa Hội | Huyện Xuyên Mộc (BR-VT) | 78511 |
| 164 | Xã Bàu Lâm | Huyện Xuyên Mộc (BR-VT) | 78514 |
| 165 | Đặc khu Côn Đảo | Huyện Côn Đảo (BR-VT) | 78807 |
| 166 | Xã Long Sơn | TP Vũng Tàu (BR-VT) | 78222 |
| 167 | Xã Hòa Hiệp | Huyện Xuyên Mộc (BR-VT) | 78512 |
| 168 | Xã Bình Châu | Huyện Xuyên Mộc (BR-VT) | 78510 |

5. Cách ghi địa chỉ + mã bưu chính TP.HCM đúng chuẩn
Khi bạn dùng mã bưu chính tphcm, điều quan trọng nhất là ghi đúng phường/xã và địa chỉ càng cụ thể càng tốt (số nhà, đường, khu/tòa nhà). Nếu thiếu phường/xã, đơn hàng rất dễ đi vòng hoặc phải gọi xác minh.
Mẫu ghi cho phong bì thư
Họ tên người nhận
Số nhà – Tên đường, Phường/Xã …, TP. Hồ Chí Minh
Mã bưu chính: xxxxx
SĐT: …
Ví dụ (mẫu):
Nguyễn Văn A
12 Nguyễn Huệ, Phường Bến Nghé, TP. Hồ Chí Minh
Mã bưu chính: 7xxxx
SĐT: 09…
Mẫu ghi cho đơn hàng TMĐT (Shopee/Lazada/TikTok Shop)
Tên người nhận – SĐT
Số nhà, Tên đường, Phường/Xã …, TP.HCM
Mã bưu chính: xxxxx
Ghi chú: (tòa nhà/khu – block – tầng – căn – hướng dẫn vào cổng)
Nên thêm nếu có:
Chung cư: tên tòa nhà + block + tầng + số căn
Nhà trong hẻm: hẻm …/… và điểm nhận diện (gần cửa hàng/biển hiệu)
Mẫu ghi cho hồ sơ hành chính / visa / form quốc tế
Nếu form tiếng Anh:
Full name
House number, Street name, Ward/Commune, Ho Chi Minh City, Vietnam
Postal code: xxxxx
Phone: …
Nếu form bắt 6 ký tự, bạn điền theo đúng định dạng hệ thống yêu cầu, nhưng vẫn ưu tiên mã khớp với phường/xã.
5 lỗi phổ biến khiến giao hàng chậm (hoặc hoàn)
Thiếu phường/xã hoặc ghi sai tên phường/xã.
Địa chỉ thiếu số nhà / tên đường (hoặc ghi không rõ hẻm).
Dùng một mã tổng TP.HCM cho mọi địa chỉ thay vì mã theo phường/xã.
Thiếu thông tin chung cư: block/tầng/căn hoặc hướng dẫn vào cổng.
SĐT sai/không liên lạc được nên không xác minh được khi phát.

6. Những lỗi thường gặp khi tra cứu mã bưu chính TP.HCM
Khi tra cứu mã bưu chính TP.HCM, nhiều người vẫn gặp sai sót khiến đơn hàng giao chậm, bị hoàn trả hoặc không xác định được đúng khu vực. Dưới đây là các lỗi phổ biến nhất và cách tránh:
1. Nhầm mã bưu chính 5 số với 6 số (thêm một số 0 ở cuối)
Nhiều người nhập kiểu “700000” thay vì “70000”, hoặc tự thêm số vì nghĩ càng nhiều số càng “chuẩn”. Thực tế, nhiều hệ thống vận chuyển/biểu mẫu hiện nay ưu tiên mã 5 số, nên việc nhập sai độ dài có thể gây lỗi xác thực hoặc định tuyến sai.
2. Dùng mã bưu điện “cũ” theo quận/huyện thay vì theo phường/xã
TP.HCM có thay đổi/chuẩn hóa dữ liệu theo từng đơn vị nhỏ hơn (phường/xã) và theo hệ thống tra cứu của từng đơn vị vận chuyển. Nếu bạn chỉ lấy mã theo quận mà không đối chiếu phường/xã, khả năng sai sẽ cao, nhất là các khu vực giáp ranh.
3. Gõ sai tên phường/xã do viết tắt hoặc thiếu dấu tiếng Việt
Ví dụ: “Ben Thanh” thay vì “Bến Thành”, hoặc viết tắt “P. BT” làm hệ thống không nhận diện đúng. Với các form quốc tế, bạn có thể bỏ dấu, nhưng vẫn nên giữ đúng cấu trúc địa chỉ (phường/xã – quận/huyện – TP.HCM) để tránh nhầm.
4. Nhập nhầm TP. Thủ Đức với “Quận” hoặc chọn sai đơn vị hành chính
Rất nhiều người vẫn quen chọn Quận 2/Quận 9/Thủ Đức (cũ) trong khi hệ thống hiển thị “TP. Thủ Đức”. Nếu chọn sai, kết quả mã bưu chính trả về có thể lệch do dữ liệu đối chiếu theo đơn vị mới.
5. Lấy mã bưu chính theo Google ngẫu nhiên hoặc nguồn không cập nhật
Một số trang tổng hợp sao chép dữ liệu cũ, không cập nhật theo thay đổi địa giới, khiến bạn tra ra mã “gần đúng” nhưng không phù hợp khi in vận đơn. Tốt nhất hãy dùng nguồn tra cứu đáng tin và đối chiếu theo phường/xã cụ thể.
6. Dán địa chỉ thiếu thông tin bắt buộc
Thiếu số nhà, thiếu tên đường, thiếu phường/xã… sẽ khiến hệ thống không xác định chính xác. Mẹo đơn giản: luôn ghi theo thứ tự
Số nhà – Đường – Phường/Xã – Quận/Huyện/TP. Thủ Đức – TP.HCM – Mã bưu chính.
7. Dùng một mã “mặc định” cho mọi địa chỉ TP.HCM
Nhiều người nghĩ TP.HCM chỉ có một mã chung, nên cứ dùng một mã cố định cho tất cả đơn. Điều này có thể “tạm chạy” ở một số nền tảng, nhưng dễ gây sai định tuyến ở các đơn vị yêu cầu chi tiết theo khu vực.
Xem thêm: Công ty làm visa Trung Quốc tại TPHCM
5 Case thực tế khi điền sai mã bưu chính TPHCM
Case 1: “Đúng mã, sai phường” đơn vẫn tới TP.HCM nhưng đứng yên ở khâu phân loại
Một bạn đặt hàng, địa chỉ ghi đầy đủ số nhà và đường, mã bưu chính tphcm cũng có. Nghe tưởng ổn. Nhưng phường lại ghi theo thói quen cũ (tên phường người dân hay gọi), trong khi hệ thống đơn vị giao nhận đang map theo tên phường chuẩn. Kết quả là đơn về đến thành phố rồi “kẹt” ở khâu phân tuyến vì không khớp dữ liệu địa bàn. Chỉ cần sửa lại tên phường đúng chuẩn + mã theo phường, trạng thái nhảy tuyến gần như ngay trong ngày.
Case 2: Nhận hàng ở khách sạn: mã bưu chính đúng vẫn chưa đủ nếu thiếu “tên khách sạn”
Khách công tác hay ghi địa chỉ kiểu “số nhà – đường – phường…”, thêm mã bưu chính tphcm là xong. Nhưng khách sạn ở trung tâm thường có nhiều lối vào, nhiều sảnh, thậm chí chung địa chỉ với khu thương mại. Nếu không ghi rõ tên khách sạn + quầy lễ tân/concierge, shipper giao nhầm sảnh hoặc bị từ chối nhận. Trường hợp này, “mã đúng” không cứu được bằng “ghi chú đúng”: Hotel name – Front desk/Concierge – Guest name – Room (nếu cho phép).
Case 3: Đặt dịch vụ nước ngoài, bị từ chối thanh toán vì postal code không khớp “city”
Một số hệ thống quốc tế kiểm tra logic kiểu: “city = Ho Chi Minh City” thì postal code phải thuộc nhóm họ chấp nhận. Người dùng điền lung tung một mã “tìm được trên mạng” nên bị flag. Khi thay bằng mã bưu chính tphcm theo địa chỉ (và giữ định dạng họ yêu cầu), giao dịch qua được. Cái khó ở đây không phải tìm mã “đẹp”, mà là mã phải khớp thành phố và địa bàn.
Case 4: “Nhập đại 70000” và cái giá là… shipper gọi 3 cuộc
Có lần mình thấy một bạn đặt đồ ăn/đồ gia dụng, phần mã bưu chính thì gõ đại 70000 cho xong. Đơn vẫn chạy, nhưng đến khâu giao thì shipper gọi liên tục vì địa chỉ thiếu phường/xã và hệ thống không gợi tuyến rõ. Chỉ cần cập nhật lại địa chỉ đầy đủ phường + ghi chú tòa nhà, những đơn sau gần như không bị gọi nữa. Bài học rút ra rất đơn giản: mã bưu chính tphcm không cứu được khi thiếu phường/xã.
Case 5: Chung cư “thiếu block/căn” còn nguy hiểm hơn thiếu mã
Đây là kiểu sai rất đời: địa chỉ ghi đúng đường, đúng phường, mã bưu chính tphcm cũng có — nhưng người nhận quên mất block hoặc số căn. Với chung cư nhiều tòa, shipper đến nơi rồi đứng giữa sảnh… không biết đi đâu. Thực tế, một dòng “Block A – Tầng 12 – Căn 12.08” đôi khi còn quan trọng hơn việc bạn dùng mã tổng hay mã theo phường. Mã hỗ trợ tuyến, còn block/căn quyết định giao đúng cửa.

FAQs – Mã bưu chính TP.HCM mới 2026
1. Mã bưu chính TP.HCM là bao nhiêu?
Thường gặp dạng 5 số (mã tổng) và nên dùng mã theo phường/xã để giao hàng chính xác.
2. Mã bưu chính TP.HCM là 70000 đúng không?
70000 hay được dùng như mã đại diện TP.HCM trong nhiều form; cần chuẩn nhất thì tra theo phường/xã.
3. Vì sao có nơi ghi 700000?
Một số hệ thống yêu cầu 6 số, nên hiển thị dạng “kéo dài” từ mã 5 số; không phải mã mới.
4. Điền địa chỉ TP.HCM có cần ghi quận không?
Bạn có thể ưu tiên phường/xã; nếu form có trường quận/huyện thì điền thêm để tránh nhầm.
5. Điền đơn hàng online ở TP.HCM có bắt buộc mã bưu chính không?
Không phải lúc nào cũng bắt buộc, nhưng có mã đúng giúp định tuyến nhanh.
6. Không biết phường/xã thì điền mã nào?
Tạm dùng mã tổng TP.HCM, rồi bổ sung phường/xã và tra lại khi có đủ địa chỉ.
7. Mỗi phường ở TP.HCM có đúng 1 mã bưu chính không?
Không luôn đúng; có thể khác theo tuyến phát/bưu cục, nên tra theo địa chỉ chi tiết.
8. Điền form quốc tế nên dùng 5 số hay 6 số?
Ưu tiên 5 số; nếu form bắt 6 số thì dùng đúng định dạng 6 số họ yêu cầu.
9. Gửi quốc tế về TP.HCM cần gì ngoài mã bưu chính?
Cần số nhà, đường, phường/xã, TP.HCM và số điện thoại để giao đúng.
10. Tra cứu mã bưu chính TP.HCM chính xác ở đâu?
Tra theo địa chỉ đến phường/xã trên cổng mã bưu chính quốc gia là chắc nhất.
Kết luận: Muốn dùng mã bưu chính TP.HCM đúng, hãy ưu tiên “đúng phường/xã” trước mọi con số
Nếu bạn chỉ cần điền nhanh, mã tổng TP.HCM có thể giúp “qua form”. Nhưng khi mục tiêu là giao đúng – giao nhanh – hạn chế hoàn, cách an toàn nhất vẫn là: xác định đúng phường/xã → tra mã theo địa chỉ → điền theo định dạng 5 số/6 số mà hệ thống yêu cầu.
Bảng tóm tắt nhanh mã bưu chính tphcm
| Tình huống | Bạn nên dùng gì? | Ghi chú ngắn |
|---|---|---|
| Điền form nội địa (đa số) | Mã 5 số theo phường/xã | Nếu không tra được, dùng mã tổng TP.HCM tạm thời |
| Hệ thống bắt nhập 6 số | Mã 6 số theo yêu cầu form | Chọn đúng địa chỉ trước, xử lý “độ dài” sau |
| Gửi hàng/đơn TMĐT | Mã theo phường/xã + địa chỉ chi tiết | Thêm tòa nhà/block/tầng/căn giúp giảm giao vòng |
| Hồ sơ/visa/form quốc tế | Postal/ZIP = mã bưu chính | Ưu tiên 5 số; 6 số nếu form bắt buộc |
| Không biết phường/xã | Tạm dùng mã tổng TP.HCM | Nên xin lại phường/xã để tra đúng mã |
Từ 2025–2026, nhu cầu tra cứu mã bưu chính tphcm tăng mạnh vì nhiều người gặp tình trạng mỗi nguồn ra một mã (do khác định dạng 5 số/6 số hoặc dữ liệu tổng hợp khác nhau). Cách xử lý khôn ngoan không phải là tranh cãi “mã nào đúng tuyệt đối”, mà là đi theo địa chỉ thực tế đến phường/xã để ra kết quả thống nhất khi bạn cần dùng cho giao nhận/hồ sơ.